vwinvn

Thuật Ngữ trong game Poker

Discussion in 'Thông tin tin tức' started by cutam2019, Oct 1, 2018.

  1. cutam2019 New Member

    Thuật Ngữ trong game Poker một vài bạn mới đánh bài online ăn tiền thật, hoặc chỉ chơi vui, chưa chuyên nghiệp, lúc theo dõi các bài viết trên trang Viet Poker mang thể bỡ ngỡ khi gặp rộng rãi từ chuyên môn. Bài viết này sẽ tổng hợp những khái niệm, thuật ngữ thường gặp nhất để bạn nhân tiện theo dõi, cũng là để các bạn mang khó khăn về tiếng Anh sẽ thuận lợi hơn khi thi đấu ở nước ngoài. Sau đây là một số cách chơi poker : [IMG] Vị trí trên bàn poker
    • Small Blind – Big Blind: hai người phải đặt blind
    • Button / Dealer: người ngồi cuối
    • Cut off (CO) / Hijack (HJ) / Lojack (LJ): những người ngồi Tiếp đến Button
    • UTG (Under The Gun): người ngồi đầu. UTG+1, UTG+2…: các người ngồi kế
    Loại bài / mặt bài
    • Top pair: đôi to nhất trên mặt bài, middle pair: đôi giữa, bottom pair: đôi nhỏ nhất, over pair: đôi lớn hơn hầu hết các lá trên bàn
    • Flush: hòm, Straight: sảnh, Full house / Boat: cù lũ, Quad: tứ quý, Straight flush: hậu sự phá sảnh
    • Big slick: tiếng lóng của AK
    • Snow men: tiếng lóng của 88
    • Wheel: sảnh A2345. Wheel card: những lá bài nhỏ từ 2-5
    • Broadway: sảnh AKQJT. Broadway card: những lá bài to từ A-T
    • Suited connectors: bài 2 lá cộng chất liền nhau thí dụ 8♥︎7♥︎
    • Pocket pair: đôi trên tay
    • Deuce: tiếng lóng của hai, Trey: tiếng lóng của 3
    • Nut: bài mạnh nhất
      • Nut straight: sảnh lớn nhất
      • Nut flush: quan tài lớn nhất (không tính hòm phá sảnh)
      • Nut full: cù lớn nhất
      • 2nd nut: bài mạnh nhì
    • Board: mặt bài trên bàn
      • Play the board: bài yếu không thắng được 5 lá trên bàn
      • Dry board / Wet board: mặt bài ít / phổ biến trục đường tậu bán
      • Rainbow: những lá đều khác chất, không mang đường tìm thùng
      • 2-tone: mặt bài 2 chất (có tuyến đường mua thùng)
      • Monotone: mặt bài đồng chất
    Loại người chơi
    • Tight: người chơi chắc
    • Loose: người chơi phổ thông bài
    • TAG / LAG: tight aggressive và loose aggressive
    • Rock / nit: các người chơi siêu chắc, ngồi cả buổi chỉ ra con đường mang bài khủng
    • Maniac: người chơi điên loạn, đánh đủ loại thể bài
    • Calling station: kiểu người cầm bài gì cũng gọi
    Hành động
    • Flat / Flat call: như call
    • Cold call: call khi trước chậm triển khai chưa bỏ tiền vào. Ví dụ trên flop, A bet $10, B raise lên $35, ví như C ở đâu bỗng nhiên call thì gọi là cold call, còn nếu như A call thì ko gọi là cold call.
    • Overcall: call lúc đã sở hữu ít nhất 1 người khác call
    • Open: vào tiền preflop khi trước chậm triển khai chưa sở hữu ai vào: open raise / open limp / open shove
    • Continuation bet / C-bet: chỉ hành động người raise preflop tiếp diễn bet trên flop
    • Barrel: chỉ hành động người bet trên flop tiếp diễn bet ở turn hoặc river.
      • Double barrel / hai bullets: bet 2 vòng
      • Triple barrel / 3 bullets: bet đủ 3 vòng
    • Donk: 1 người không hề là người bet vòng trước trùng hợp khiêu vũ ra bet trước
    • Float: call với ý định để bluff ở vòng sau
    • Steal: cướp
    • Resteal: cướp lại của nhà đang đi cướp
    • click / nhấn raise / click back: min raise
    • Back raise: call, rồi lúc bị người đằng sau raise thì lại reraise
    • Squeeze: hành động raise khi trước Đó đã mang một người bet và chí ít 1 người call
    • Isolate: cô lập 1 người chơi bằng cách raise đuổi hết những người khác
    • Jam / push / shove: all in
    • Muck: fold
    • Draw: chờ, tậu bán
      • Flush draw, straight draw: bài sắm săng, tìm sảnh
      • Monster draw / Combo draw: bài tìm phổ quát trục đường, tỉ dụ vừa mua cỗ ván vừa tìm sảnh, hay vừa tậu thùng vừa với đôi, vv…
      • Gutshot / Inside straight draw: tìm sảnh lọt khe, Double gutshot / Double belly: tậu sảnh 2 lỗ
      • Draw dead / dead: ko với con đường tậu, ra con gì cũng thua
      • Semi bluff: vừa sắm bán vừa đánh
      • Out: đường mua
      • Backdoor / Runner runner: tuyến phố sắm bắt đầu với ở turn
      • Odds / pot odds: tỉ lệ mua bán
    • Sandbag / Slow play: đặt bẫy có bài mạnh
    • Bluff catch: bắt bluff
    • Induce bluff: tỏ ra yếu để dụ đối thủ bluff
    • Tank: ngồi nghĩ suy rất lâu
    • Suck out: bài yếu hơn hẳn đối thủ nhưng may mắn thắng khi tìm ra, thường sau lúc 2 bên đã all in
    Tournament
    • ITM (In the money): vào nhóm được giải
    • Bubble: giai đoạn chỉ còn 1 người nữa bị loại thì phần lớn được vào giải
    • Bounty: tournament dạng khi các bạn loại được bất cứ người chơi nào, các bạn sẽ được thưởng
    • Satellite: vòng sơ loại
    • Coin flip / Flip: “tung đồng xu”, chỉ những cảnh huống 50:50
    những khái niệm khác
    • Full ring: đánh đủ bàn, thường là 9 hoặc 10 người
    • Short handed: đánh ít người, thường dưới 5
    • Multiway: pot đông người, Heads up: 1 đánh 1
    • Street: vòng đấu, ví dụ preflop / flop / turn / river
    • Equity: tỷ lệ ăn. Fold equity: khả năng phần trăm đối thủ fold.
    • Show down: kết thúc ván, các bên mở bài xem ai ăn
    • Stakes: chừng độ cược, ví dụ stakes 10k/20k Việt Nam Đồng
    • Stack: chồng chip
    • Tilt: mất bình tĩnh, gặp khó khăn tâm lý
    • Range: khoảng bài
    • Dominate: đè bài, ví dụ nhà cầm AJ dominate nhà cầm KJ
    • Live card: lá bài không bị trùng có bài đối thủ (nên ko bị dominate)
    • Represent / rep: biểu hiện mình đang cầm bài chậm triển khai. Chả hạn mặt bài 8♥︎7♠︎6♦︎5♣︎ và các bạn raise, với thể nói bạn đang rep cầm con 9
    • Scare card: lá bài gây sợ, thí dụ bạn cầm K♣︎Q♣︎ trên mặt Q♠︎8♦︎7♦︎, thì A♣︎ hay 9♦︎ đều là scare card ở turn. Trái lại, blank card là bài ko đổi thay gì, chả hạn 2♣︎.
    • Committed / Pot committed: đã vào quá đa dạng tiền, bắt buộc vào hết
    • Rake: phần tiền nhà cái lấy của người chơi mỗi ván hay mỗi tournament
    • Tell: nét mặt, cử chỉ, điệu bộ, lời nói… làm lộ sức mạnh bài
    • Chop / split: chia tiền
    • Counterfeit: huỷ bài. Tỉ dụ các bạn cầm 4♣︎4♦︎ và chia ra 9♦︎9♣︎8♣︎8♥︎3♦︎

    Tốt nhất là bạn nên hoặc



Chia sẻ trang này thôi